12:44 ICT Thứ năm, 14/11/2019
Admin Email: phavaphu@gmail.com gửi đến Everybody Email: phavaphu@gmail.com lời nhắn: Cảm ơn các bạn đã ghé tham quan website!         

Tin hoạt động

Các liên kết







LIÊN KẾT ĐẾN CÁC
TRANG
TRONG ĐỊA BÀN
XÃ HÒA LIÊN





 

TRANG CHỦ » TIN TỨC » Tin tức nhà trường

Chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam

Báo cáo sơ kết 1 năm thực hiện mô hình trường học mới

Thứ bảy - 09/04/2016 19:27
Sau một năm thưc hiện mô hình trường học mới, học sinh tự tin hơn, giáo viên làm việc với cường độ lớn hơn.
  
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HÒA VANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HÒA LIÊN
Số: 28/BC –THHL2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 Hòa Vang, ngày 04 tháng 4 năm 2016
                                                                                                       BÁO CÁO
                                                  Về việc thực hiện Mô hình trường học mới năm học 2015-2016
Thực hiện Công văn số 157/PGDĐT-TH ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Hòa Vang về việc báo cáo thực hiện Mô hình trường học mới, Trường Tiểu học số 2 Hòa Liên báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện Mô hình trường học mới tại đơn vị trong năm học 2015-2016 như sau:
I. TÌNH HÌNH CHUNG
Năm học 2015-2016, nhà trường được giao nhiệm vụ thực hiện nhân rộng mô hình trường học mới đối với khối lớp 3.
Tổng số lớp: 4 lớp
Tổng số học sinh: 126 học sinh/59 nữ (1 khuyết tật vận động)
1. Thuận lợi
- Giáo viên được tham gia tập huấn về phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN ngay từ những ngày đầu tháng 7/2015 (Do Bộ, Sở, phòng GD&ĐT tổ chức) để chuẩn bị tâm thế tiếp cận và thực hiện mô hình có hiệu quả.
- Bộ, Sở, phòng giáo dục đã có văn bản hướng dẫn khá cụ thể về dạy học theo mô hình trường học mới.
- Tài liệu hướng dẫn học tích hợp 3 trong 1 nên thuận tiện trong việc hướng dẫn, tổ chức các hoạt động dạy - học.
- Nhận được sự đồng tình của đa số phụ huynh học sinh.
2. Khó khăn
Năm học 2015-2016 là năm đầu tiên nhà trường thực hiện dạy học theo mô hình trường học mới nên không tránh khỏi những khó khăn nhất định:
- Giáo viên lúng túng về phương pháp, hình thức tổ chức để học sinh có thể tự giác tham gia vào các hoạt động học tập một cách tích cực.
- Một số học sinh chưa biết cách tự học, tự tương tác với tài liệu, chưa biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn trong nhóm, trong lớp, từ tài liệu, thư viện lớp học,… Một số nhóm trưởng chưa biết cách điều hành nhóm hoạt động (Khả năng lãnh đạo hạn chế).
- Năng lực, khả năng của nhiều học sinh miền núi hạn chế (Vốn từ vựng, vốn hiểu biết thực tế, khả năng trình bày trước đám đông, khả năng diễn đạt, kĩ năng điều hành,lãnh đạo,…) nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.
- Trình độ, thời gian công việc của phần lớn phụ huynh không thuận lợi cho việc hỗ trợ con em thực hiện hoạt động ứng dụng ở nhà nên đôi lúc đôi tiết học sinh không thể hoàn thành bài tập ở hoạt động ứng dụng.
- Phòng học chật hẹp, số lượng học sinh khá đông (32em/lớp) nên việc bố trí bàn ghế học theo nhóm, bố trí các góc công cụ hỗ trợ tổ chức lớp học gặp khó khăn.
- Kinh phí chưa nhiều nên hầu hết các chi phí cho hoạt động làm ĐDDH  giáo viên phải tự bỏ ra, dù vậy nhiều tiết việc sử dụng ĐDDH cũng chưa triệt để do đó chưa phát huy được sự hứng thú của học sinh trong học tập ở tiết học.
- Các hoạt động giáo dục (Thủ công, đạo đức, thể dục, âm nhạc,…) chưa có tài liệu hướng dẫn học nên giáo viên phải tự biên soạn dựa trên tài liệu cũ để dạy trong khi đó giáo viên mới tiếp cận mô hình nên phải dành phần nhiều thời gian cho việc nghiên cứu tài liệu cũng như phương pháp, hình thức lên lớp cho phù hợp với từng bài. Bên cạnh đó, để học sinh có thể hứng thú tham gia hoạt động học tập thì đòi hỏi giáo viên phải có nhiều trò chơi, hoạt động khởi động hấp dẫn,…
Tóm lại, để đạt được mục tiêu và hiệu quả của mô hình VNEN thì cường độ làm việc của các giáo viên tăng gấp nhiều lần so với trước đây; số lượng học sinh bình quân / lớp chỉ nên 20 em là hợp lý( thực tế mô hình tại TH Hòa Phú trong các năm qua bình quân chỉ 17 em/ lớp.
          II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRONG NĂM HỌC QUA
          1. Công tác quản lí, chỉ đạo của nhà trường
          Thực hiện tinh thần các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các chương trình tập huấn về phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới, nhà trường thực hiện các công việc cụ thể sau:
          - Triển khai chuyên đề về dạy học theo mô hình trường học mới - VNEN trong HĐGD nhà trường và PHHS để tất cả CBGVNV trong nhà trường đều biết về mô hình, đồng thời vận động sự ủng hộ trong quá trình thực hiện mô hình.
          - Xây dựng kế hoạch, thành lập tổ hỗ trợ giáo viên để thiết lập các công cụ hỗ trợ tổ chức lớp học ngày từ đầu năm học.
          - Chỉ đạo giáo viên thực hiện việc giãn tiết (trong HKI) để thời gian đầu tiếp cận giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, vừa hướng dẫn học sinh cách học theo mô hình này. Đồng thời ghi lại nhật kí dạy học để rút kinh nghiệm trong thời gian đến.
          - Chỉ đạo tổ chuyên môn tăng thời lượng sinh hoạt tổ và chú trọng nội dung VNEN trong mỗi lần sinh hoạt (chia sẻ nội dung các trò chơi khởi động, cách hướng dẫn nhóm trưởng điều hành hoạt động nhóm, vận động sự ủng hộ của PHHS,… kinh nghiệm thực hiện mô hình VNEN hiệu quả.)
          - Tham gia sinh hoạt cùng với tổ chuyên môn để chia sẻ kinh nghiệm, chỉ đạo thực hiện việc dạy học.
          - Nhà trường tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp để hỗ trợ giáo viên, học sinh trong việc tổ chức các hoạt động học tập.
2. Kết quả, chất lượng giáo dục
Sau gần một năm thực hiện mô hình trường học mới, giáo viên và hầu hết học sinh đã dần thích nghi với phương pháp dạy – học này. Cụ thể:
a) Ưu điểm
- 100% số lớp được trang bị đầy đủ các thiết chế về công cụ hô trợ tổ chức lớp học (Góc học tập, thư viện lớp học, các hộp thư, cây kiến thức, góc thiên nhiên,…. ) Môi trường học tập thân thiện.
- Giáo viên và học sinh cơ bản đã thay đổi cách dạy, cách học:
+ Giáo viên không thuyết giảng, không cầm tay chỉ việc như trước đay mà thay vào đó là người tổ chức học sinh điều hành hoạt động học tập, hỗ trợ học sinh khi cần.
+ Đa số học sinh tự giác, chủ động, tích cực hơn khi tham gia hoạt động học tập; biết cách tự học; biết cách tương tác với tài liệu hướng dẫn học; biết tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn, từ thư viện lớp học, từ tài liệu, từ giáo viên,… để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Học mạnh dạn tự tin hơn trong giao tiếp, tự tin bày tỏ ý kiến trước lớp. Khả năng diễn đạt lưu loát hơn. Đa số các em là chủ tịch hội đồng tự quản hoặc nhóm trưởng các nhóm có khả năng điều hành tốt.
- Nội dung học tập gắn kết với thực tế cuộc sống (Hoạt động ứng dụng).
- Việc làm và sử dụng ĐDDH cần rất nhiều thời gian và tiêu tốn rất nhiều tiền bạc của giáo viên, nhưng không vì thế mà giáo viên không sử dụng.
+ Hầu hết các tiết học giáo viên đều chuẩn bị ĐDDH cho các nhóm nhằm giúp các em có hứng thú khi tham gia học tập.
+ Các đồ dùng giáo viên đã làm: Thẻ bày tỏ ý kiến, các mẫu sản phẩm thủ công, các hình ảnh phục vụ dạy học toán, phiếu bài tập dạy học Tiếng Việt,…
- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thông tư 30/2014 được chú trọng:
+ Trong mỗi tiết học giáo viên đều tạo cơ hội để học sinh được tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn, học sinh cũng mạnh dạn tự tin và biết cách tham gia đánh giá, tự đánh giá.
+ Giáo viên kịp thời đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và có những biện pháp hỗ trợ cụ thể, kịp thời để học sinh khắc phục hạn chế, điều chỉnh sửa sai.
b) Hạn chế
- Một số học sinh có khó khăn về học bắt nhịp không kịp nên nhiều tiết, nhiều hoạt động bị chậm tiến độ.
- Do vốn từ hạn chế, nhiều hoạt động của HĐTQ chưa thực sự hiệu quả.
- Kinh phí hạn chế nên việc làm và sử dụng ĐDDH của giáo viên gặp khó khăn. (Thực hiện tốt thì mất nhiều kinh phí, thực hiện không tốt thì ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.)
- Một bộ phận nhỏ học sinh không hoàn thành hoạt động ứng dụng (do phụ huynh không có thời gian hướng dẫn, bản thân các em không nỗ lực, khó khăn về học,…).
- Năng lực tổ chức các hoạt động, trò chơi khởi động của một vài giáo viên còn hạn chế nên chưa phát huy hết tính tích cực, chủ động của học sinh.
- Một số ít giáo viên bộ môn vẫn còn quen với phương pháp dạy học cũ, sợ học sinh không biết nên đôi lúc, ở vài hoạt động giáo viên vẫn còn nói nhiều, làm thay học sinh.
- Chất lượng chữ viết ( yêu cầu đẹp) giảm di so với chương trình hiện hành.
c) Chất lượng
Học sinh hoàn thành chương trình học kì I đạt: 100%
Học sinh xếp loại đạt về phẩm chất: 100%
Học sinh xếp loại đạt về năng lực: 100%
2. Bài học kinh nghiệm
Để tổ chức các hoạt động học tập đạt hiệu quả và học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập, giáo viên cần:
- Nghiên cứu kĩ tài kiệu hướng dẫn học trước khi đến lớp.
- Chuẩn bị các trò chơi khởi động và trò chơi phục vụ học tập phù hợp nội duing bài học, kết nối tốt với bài học.
- Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng năng lực điều hành cho Hội đồng tự quản, nhóm trưởng; luân phiên nhiệm vụ của các nhóm trưởng, các thành viên hội đồng tự quản,…
 - Tạo môi trường học tập thân thiện, tạo cơ hội để học sinh phát huy năng lực sở trường.
- Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện hoạt động ứng dụng, hoạt động tiếp nối để tiết học sau đạt hiệu quả.
3. Kiến nghị, đề xuất
a) Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng, biên soạn tài liệu hướng dẫn học các hoạt động giáo dục: Thủ công, đạo đức, âm nhạc, thể dục,…
- Nếu chương trình đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2018 không triển khai theo mô hình này thì không nên nhân rộng mô hình này nữa!
b) Đối với Phòng Giáo dục và UBND huyện
- Duyệt kế hoạch biên chế lớp cho khu vực miền núi là 20 em, khu vực đồng bằng 25 em/lớp đối với các lớp năm đầu thực hiện mô hình trường học mới để giáo viên và học sinh thực hiện mô hình hiệu quả hơn.
- Tiếp tục tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, hội thảo về dạy học theo mô hình trường học mới cho giáo viên để chia sẻ và học tập kinh nghiệm dạy học theo mô hình đạt hiệu quả.
- Bố trí kinh phí thực hiện chương trình VNEN theo định mức 10.000.000 đồng/ lớp để hỗ trợ thêm kinh phí in ấn tài liệu, làm ĐDDH cho giáo viên .
- Để thuận tiện cho học sinh và trường THCS tiếp tục tổ chức VNEN thì các xã có 2 trường Tiểu học nên nhân rộng mô hình này theo khối lớp của cả 2 trường tiểu học.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện mô hình trường học mới của Trường Tiểu học số 2 Hòa Liên trong năm học 2015-2016.
 
* Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Các Tổ CM;
- Lưu: VT, CM.
KT.HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
 
(Đã  ký)
 
 
 
Phan Thị Thanh Vân
   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phan Vân

Nguồn tin: Khối 3

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HÒA LIÊN

               LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN                  Trường Tiểu học số 2 Hòa Liên, thành lập tháng 7 năm 1999, theo Quyết định số...

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Trường Tiểu học Số 2 Hòa Liên được thành lập vào năm nào?

Năm 1997

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Góc học sinh