10:30 EST Thứ ba, 18/02/2020
Admin Email: phavaphu@gmail.com gửi đến Everybody Email: phavaphu@gmail.com lời nhắn: Cảm ơn các bạn đã ghé tham quan website!         

Tin hoạt động

Các liên kết







LIÊN KẾT ĐẾN CÁC
TRANG
TRONG ĐỊA BÀN
XÃ HÒA LIÊN





 

TRANG CHỦ » TIN TỨC » Tin tức nhà trường

Chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam

BÁO CÁO SƠ KẾT KỲ I

Thứ năm - 07/01/2016 20:18
Ngày 7/01/2016, hiệu trưởng nhà trường đã ban hành Báo cáo sơ kết kỳ I.....
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            HUYỆN HÒA VANG                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HÒA LIÊN                    
           Số :    /BC-THHL2                                             Hòa Liên, ngày 06 tháng 01 năm 2016
 
BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ I năm học 2015-2016

 
 
 
            Thực hiện chỉ đạo và hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016 của các cấp quản lý ngành, trên cơ sở yêu cầu của công văn số 843/PGDĐT-THHC ngày 28/12/2015 của Phòng GD&ĐT Hoà Vang v/v Hướng dẫn sơ kết học kỳ I và kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học trong học kỳ I, nay Trường Tiểu học số 2 Hòa Liên sơ kết nhiệm vụ học kỳ I  và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II như sau:
 
                                                                         PHẦN I
                                                                Sơ kết học kỳ I
         I/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KỲ I
         1.Những thuận lợi, khó khăn
         a) Thuận lợi:
           - Đội ngũ CBGVNV đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu và trình độ đào tạo, có tinh thần trách nhiệm  với công việc và học sinh.
           - Có sự quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ của Sở, Phòng GD&ĐT, lãnh đạo xã Hòa Liên, sự phối hợp của phụ huynh trong hoạt động giáo dục của nhà trường.
           b) Khó khăn:
            - Các nhiệm vụ mới như VNEN, trường học xanh, bán trú có khó khăn về nguồn lực tài chính về cơ chế huy động sự tham gia của phụ huynh nên nhà trường chưa chủ động để huy động nguồn lực hiện có trong phụ huynh để triển khai kế hoạch có hiệu quả .
          - Một số ít học sinh cá biệt, thiểu năng trí tuệ nên tham gia hoạt động học gặp khó khăn.Các lớp khối 3 có số lượng học sinh trên 30 em/ lớp nên việc tổ chức hình thức nhóm học tập gặp khó khăn về không gian di chuyển.
         - Nhân lực thực hiện công tác bảo vệ phục vụ giảm so cùng kỳ nên công tác trực và phục vụ có khó khăn nhất định.
        2.Về quy mô phát triển số lớp, học sinh, giáo viên
  a) Số lượng lớp/ học sinh
            - Số lượng lớp/học sinh: 19 lớp/552 học sinh, bình quân 29 học sinh/lớp; Số lượng học sinh so với đầu năm học không tăng, giảm; so với cùng kỳ năm học 2014-2015 thì tăng 41 học sinh .             
       b) Tình hình đội ngũ
- Số lượng CBGVNV : 43 người, trong đó :
          + Cán bộ nhân viên : 9 người ( CBQL : 2; NV : 7)
          + Giáo viên trực tiếp giảng dạy  và Tổng phụ trách đội  32 người .
          + Nhân viên hợp đồng bán trú : 2 người
          + Số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên văn hoá và giáo viên  giảng dạy các môn chuyên, môn tự chọn đáp ứng được yêu cầu quy định của Bộ GD&ĐT.
       3. Tình hình cơ sở vật chất- trang thiết bị dạy học
   Các điều kiện phục vụ làm việc, giảng dạy, hoạt động giáo dục đảm bảo yêu cầu theo chuẩn mức độ 2. Trang thiết bị dạy học như bàn ghế học sinh, máy vi tính, trang thiết bị phòng GDHN được Sở GD&ĐT đầu tư gần 80 triệu đồng nên đã tạo điều kiện để nâng cao chất lượng toàn diện.
         II. KẾT QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KỲ I
  1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
         a) Công tác tổ chức bộ máy quản lý các hoạt động chuyên môn, đoàn thể trong nhà trường và hiệu quả hoạt động.
          - Đầu năm học, nhà trường đã thành lập 05 tổ chuyên môn ( tăng 1 tổ so với cùng kỳ ), 01 tổ văn phòng để thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành và xây dựng đội ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đồng thời tập trung xây dựng trường đạt chuẩn “Trường học xanh” tổ chức thực hiện có chất lượng mô hình trường học mới ( VNEN) ở khối 3, tổ chức có nề nếp hoạt động bán trú cho một bộ phận phụ huynh có nhu cầu.
         - Các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, đội thiếu niên đã tổ chức đại hội , hội nghị nhằm đánh giá kết quả nhiệm kỳ qua, xác định nhiệm vụ nhiệm kỳ này, bầu nhân sự ban chấp hành, ban chỉ huy liên đội để tổ chức thực hiện các nghị quyết đại hội. Trong học kỳ qua,  nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể đã làm tốt công tác tuyên truyền, huy động mọi nguồn lực tham gia xây dựng nhà trường theo hướng nâng cao vai trò trách nhiệm, đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học và chung sức xây dựng mô hình trường học mới, trường học xanh.
        - Qua một học kỳ, công tác tổ chức bộ máy và hoạt động của các đoàn thể  đã có những chuyển biến ban đầu về mặt hoạt động; có nhiều cán bộ giáo viên tích cực tìm tòi sáng tạo, tận tâm với công việc, với học sinh; luôn trách nhiệm với công tác kiêm nhiệm ở tổ, ở đoàn thể nên đã cùng tập thể nhà trường duy trì tốt nề nếp hoạt động trong học kỳ qua. Các giáo viên chủ nhiệm khối 3 và bộ môn đã tích cực nghiên cứu vận dụng các yêu cầu đổi mới để thực hiện có chất lượng mô hình trường học mới theo chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục.
           Tuy nhiên, trong học kỳ  vẫn còn một vài hạn chế cần khắc phục như : Tính chủ động nghiên cứu quy trình quản lý, triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, chất lượng sinh hoạt tổ tập trung đi sâu vào nhiệm vụ chuyên môn chưa được một số tổ trưởng, tổ phó quan tâm đúng mức ; công tác học tập, chia sẻ kết quả BDTX, SKKN tuy nhà trường chỉ đạo nhưng chưa được giáo viên và tổ thực hiện thường xuyên.
          b) Công tác xây dựng các biện pháp quản lý
         - Công tác xây dựng và lập kế hoạch cụ thể hoá Nghị quyết Hội nghị công chức, viên chức năm học 2015-2016 ở học kỳ I được lãnh đạo nhà trường chú trọng từ khâu lập kế hoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm trong trường, tổ chức, tổ, bộ phận công tác nên kịp thời phát huy được ưu điểm, khắc phục hạn chế trong đội ngũ CBGVNV và trong học sinh.
          - Thông qua sinh hoạt, hội họp định kỳ, lãnh đạo trường đã phổ biến và quán triệt các văn bản liên quan như : Nghị định 56/2015 của chính phủ về đánh giá xếp loại công chức, Nghị định 16/2015 của Chính phủ về Cơ chế tự chủ tài chính, Nghị định 04/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong cơ quan đơn vị …Quyết định 9083/2014 của UBND TP ĐN về Bộ tiêu chí công nhận trường tiểu học đạt chuẩn “ Trường học xanh” và triển khai lại  Chỉ thị 03/2011, Chỉ thị 29/2013 về 5 xây, 3 chống; Chỉ thị 43/2014 của thành ủy về “ Năm VHVMĐT 2015”… các thông tư 09/2009, Thông tư 30/2014 các văn bản xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, vận dụng để triển khai các nhiệm vụ năm học; xây dựng và bổ sung  các quy chế làm việc, quy chế quản lý sử dụng tài chính, quy chế quản lý cơ sở vật chất, quy chế thi đua, quy chế chuyên môn…
           c) Công tác tham mưu với lãnh đạo Phòng giáo dục, đảng ủy, UBND xã Hoà Liên nhằm tranh thủ sự quan tâm và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học
          Trong học kỳ, lãnh đạo trường đã  tham mưu với lãnh đạo Phòng giáo dục, đảng ủy, UBND xã Hoà Liên về nhu cầu và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bán trú, phục vụ xây dựng “ Trường học xanh” trường học mới, các kế hoạch tăng cường phòng học để đáp ứng nhu cầu tăng số lớp trong năm học đến .
          d) Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
           Phát huy kết quả đạt được trong các năm học qua, trong kỳ I nhà trường đã xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để tiếp tục khai thác có hiệu quả các phần mềm đã  ứng dụng, thường xuyên khai thác thông tin từ trang nội bộ của ngành, cập nhật các phân hệ quản lý, tổ chức cho giáo viên đăng ký các tiết dạy có ứng dụng CNTT trong dạy học, bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học, Anh văn để tham gia giải toán và Violimpic trên Internet theo chỉ đạo của các cấp quản lý.
           Tiến hành sửa chữa nâng cấp phòng dạy Tin, trang bị các thiết bị phục vụ giảng dạy như Bảng tương tác thông minh, trang bị các thiết chế theo mô hình VNEN, làm việc nhằm giúp cho CBNGVNV và học sinh khai thác và sử dụng có hiệu quả CNTT phục vụ công tác quản lý, học tập.
         e) Công tác phối hợp với các lực lượng xã hội để thực hiện công tác tuyển sinh, công tác phổ cập giáo dục 
           - Nhà trường đã chủ động phối hợp với Trường Mầm non số 2 Hoà Liên đài truyền thanh xã, ban nhân dân các thôn trên địa bàn để điều tra dân số trong độ tuổi ra lớp và phổ cập nhằm huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và trẻ trong độ tuổi 6-14 học chương trình tiểu học.
          - Chủ động phối hợp với PHHS để thực hiện Thông tư số 55/2011 của Bộ GD&ĐT v/v ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, qua đó phát huy sự tham gia của PHHS hỗ trợ các hoạt động giáo dục đồng thời thực hiện chủ trương dân chủ hoá các hoạt động trong nhà trường. Vận động phụ huynh tự nguyện đóng góp kinh phí để san lấp gần 100 m2  đất trũng ngập nước khi trời mưa, vận động CBGVNV ủng hộ 2000.000 mua cây cảnh để chung sức cùng nhà trường xây dựng trường đạt chuẩn “ Trường học xanh”.
g) Công tác quản lí dạy thêm, học thêm
- Nhà trường triển khai văn bản chỉ đạo của ngành đến toàn thể giáo viên trong HĐSP nhà trường, quán triệt tinh thần hướng dẫn của ngành.
- Kết quả: Trong HKI, năm học này nhà trường không có giáo viên vi phạm việc dạy thêm học thêm.
h) Công tác kiểm tra nội bộ, nâng cao chất lượng đội ngũ  
- Các biện pháp chỉ đạo thực hiện
+ Thành lập tổ kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch thực hiện theo năm học, tháng, tuần để kiểm tra toàn diện việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức.
+ Xác định công tác kiểm tra là biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng đội ngũ nên nhà trường xây dựng và thực hiện kịp thời theo kế hoạch kiểm tra nội bộ đề ra.
+ Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên, chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên môn một cách nghiêm túc và hiệu quả.
+ Công tác kiểm tra được chỉ đạo thường xuyên và chú trọng thực hiện từ tổ chuyên môn đến chuyên môn nhà trường. Đặc biệt nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ trưởng chuyên môn từng tổ. Xác lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ.
- Kết quả kiểm tra:
+ Đã kiểm tra chuyên đề công tác thư viện, bán trú, phổ cập, trường học xanh, lớp học thân thiện, tích cực, quy chế chuyên môn của các tổ, bộ phận công tác và giáo viên. Qua kiểm tra hầu hết viên chức nhà trường thực hiện đúng quy định về chức năng, nhiệm vụ được giao, thể hiện và chấp hành đúng quy chế làm việc, quy chế chuyên môn. Tuy nhiên, việc xác lập hồ sơ công tác chưa đáp ứng yêu cầu về công tác cập nhật số liệu như : Bộ phận thư viện, giáo vụ, một vài tổ chuyên môn và giáo viên.
            2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
          a) Các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục
          Để đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và 3 nhiệm vụ mới theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng các kế hoạch chuyên đề về thực hiện các nhiệm vụ mới, đồng thời tiếp tục bồi dưỡng học sinh có năng lực học tốt, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành chương trình để nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học từ trường đến tổ chuyên môn và từng giáo viên.Tăng cường công tác kiểm tra rút kinh nghiệm, công tác tập huấn chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn…
- Đánh giá chuyên môn nghiệp vụ giáo viên thông qua kết quả dự giờ ở các lần sinh hoạt chuyên môn tháng để giáo viên kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm dạy học.
- Chỉ đạo thực hiện kịp thời Dạy học theo Chuẩn kiến thức-kĩ năng kết hợp thực hiện điều  chỉnh nội dung dạy và học đã ban hành, nhằm tháo gỡ những thắc mắc của giáo viên trong vận dụng điều chỉnh nội dung dạy học.
- Chỉ đạo tổ ba thực hiện thí điểm thực hiện mô hình trường học mới và các tổ khác vận dụng mô hình HĐTQ, góc học tập…tổ chức chuyên đề  mô hình trường học mới trong nhà trường để rút kinh nghiệm
- Sinh hoạt chuyên môn cơ bản đúng quy định, đảm bảo chất lượng nên đã   đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học để sớm khắc phục những hạn chế trong giáo viên, học sinh.
- Nhà trường đã tổ chức các chuyên đề để rút kinh nghiệm trong hội đồng, cụ thể:
+ Phương pháp dạy học Mĩ thuật mới của Đan Mạch .
+ Mô hình trường học mới VNEN .
- Chỉ đạo 5 tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề ở cấp tổ với 47 chuyên đề về nội dung đổi mới dạy và học ở các môn học.
          -  Môn Tiếng Anh: nhà trường đã tổ chức thực hiện giảng dạy học tập trong nhiều năm qua cho học sinh từ khối 3 đến khối 5, giáo viên giảng dạy có trình độ chuyên môn đại học, được tập huấn các chuyên đề do Phòng, Sở GD&ĐT tổ chức, có nghiệp vụ tay nghề tương đối vững vàng.
- Năm học này nhà trường tiếp tục tổ chức cho học sinh lớp 3,4,5 được học chương trình Tiếng Anh mới học 4 tiết / tuần theo chỉ đạo của ngành.
- Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên anh văn dạy chắc chương trình, dạy cho HS hiểu, phát âm đúng, nắm chắc từ vựng, cấu trúc ngữ pháp của câu. Không chạy theo chương trình mà phải bám sát chất lượng học tập của học sinh.
- Môn Tin học: Tiếp tục giảng dạy Tin học cho các lớp 3,4,5. Phòng máy được sửa chữa thay thế hệ thống dây điện và dây mạng theo yêu cầu an toàn, cài đặt hệ thống tai nghe, nâng cấp gói mạng Internet phục vụ học tập.
Với những biện pháp trên, chất lượng giáo dục cuối kỳ I của trường đã đạt được chỉ tiêu nghị quyết năm học đề ra. (chất lượng cụ thể có biểu thống kê đính kèm)
          b) Hiệu quả tổ chức các hoạt động giáo dục
           Ngay từ đầu năm học, lãnh đạo Trường đã triển khai kịp thời nội dung các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” , “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và  bệnh thành tích trong giáo dục” , “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo “ phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tổ chức sơ kết Chỉ thị 29 của Thành ủy đến CBCC mà T.Ư và ngành phát động, triển khai có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ của CBGVNV.
          Tính chủ động và sáng tạo trong việc xây dựng nề nếp hoạt động của tổ chuyên môn, của từng GVCN để phụ đạo học sinh khó khăn về học, bồi dưỡng học sinh có năng lực, học sinh giải toán và tiếng Anh qua mạng; tích cực xây dựng cảnh quan môi trường lớp học xanh, sân trường xanh sạch theo yêu cầu bộ tiêu chí “ Trường học xanh”.
          Nhiều CBGVNV đã khắc phục khó khăn về hoàn cảnh gia đình, điều kiện đi lại, điều kiện làm việc, thường xuyên đến trường sớm như các đ/c Năm, Châu, Hằng, Khê, Tịnh, Kim Thu, Út, ...các giáo viên bộ môn đã tranh thủ thời gian cuối buổi học để bồi dưỡng học sinh năng khiếu như đ/c Trang, Thảo, Bình, Trần Thị Sa…
          Tinh thần phối hợp trong công tác, ý thức xây dựng và giữ gìn sự đoàn kết nội bộ được thực hiện khá tốt. Lãnh đạo trường đã chú trọng việc xây dựng đội ngũ theo yêu cầu từng bước nâng cao trình độ tay nghề như tăng cường công tác dự giờ kiểm tra, dự giờ học hỏi ở đồng nghiệp, thao giảng ở tổ, ở trường...
          Tiếp tục tổ chức thực hiện “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, trường học xanh” gắn với việc tuyên truyền và hưởng ứng năm an toàn giao thông; tổ chức mit tinh hưởng ứng tháng phòng chống ma túy trong CBGVNV và học sinh; tăng cường các biện pháp thực hiện Thông tư 23 về Trường học an toàn về an ninh trật tự trong nhà trường.
            Tuy đã có những kết quả ban đầu nêu trên, song so với yêu cầu của cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” thì đòi hỏi mỗi CBGVNV nhà trường cần nêu cao tinh thần học tập để nâng cao trình độ tay nghề, từng bước ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả công tác được giao trong học kỳ II. Công tác giáo dục an toàn trong trường học cần tăng cường hơn nữa để chấm dứt tình trạng học sinh gây gổ đánh nhau trong nhà trường.
 
       c) Công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh,  tham gia các phòng trào thể dục thể thao, giải thể thao trong học sinh ở kỳ I năm 2015-2016.
          Hoạt động giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh,  tham gia các phòng trào thể dục thể thao, giải thể thao; tổ chức hội thi vẽ tranbh về bảo vệ môi trường, thi hái hoa dân chủ, rung chuông vàng trong học sinh  được nhà trường chú trọng triển khai thực hiện nên không để xảy ra dịch bệnh; các hoạt động thể thao được duy trì đúng nội dung và chương trình, đã tăng cường thời lượng tập huấn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu nên đội tuyển học sinh của trường đạt kết quả cao tại giải thể thao cấp cụm và cấp huyện .
           d) Công tác xây dựng  trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
          Nhà trường đã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 trong những năm đến để làm cơ sở tham mưu các cấp có thẩm quyền đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trong năm 2016 và 2017.Tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý, xây dựng tổ chức, đội ngũ, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng tốt chuẩn đã đạt được.
          e) Tình hình triển khai thực hiện và kết quả PCGDTHĐĐT tuổi và  thực hiện NQ06 và Chỉ thị 24 của Thành ủy
Nhà trường tạo điều kiện để học sinh con gia đình khó khăn có đủ điều kiện học tập, miễn giảm các khoản đóng góp theo quy định, phát động phong trào nuôi heo đất giúp bạn nghèo vượt khó.
- Tăng cường công tác chủ nhiệm lớp và sử dụng 15 phút đầu giờ để thực hiện việc truy bài, chấn chỉnh kịp thời những học sinh có biểu hiện vi phạm 5 nhiệm vụ học sinh nên tình trạng học sinh hư đã giảm đáng kể.
- Công tác phụ đạo học sinh khuyết tật được nhà trường, tổ chuyên môn và GV chú trọng ngay từ đầu năm học, thông qua các biện pháp : tăng thời gian phụ đạo tại lớp, tách nhóm học sinh phụ đạo riêng; phối hợp với PHHS, động viên hỗ trợ các em học tập đi đôi với việc kiểm tra nên số lượng học sinh chưa hoàn thành chương trình giảm dần ở tháng 9/2015 đến tháng 1/2016 .
- Tiến hành xác lập số liệu công tác phổ cập đúng quy định, trong học kỳ I không có học sinh bỏ học.
- Tham dự tập huấn công tác kiểm định chất lượng trường học, đã xây dựng kế hoạch công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng  theo chỉ đạo của Phòng trong năm học 2015-2016.
- Công tác điều tra, cập nhật số liệu hồ sơ PCGD năm 2015, được lãnh đạo và nhân viên văn thư tập trung chỉ đạo, thực hiện cơ bản đáp ứng yêu cầu. Ở hoạt động này do mới tiếp cận phần mềm nên nhân viên văn thư còn nhiều bỡ ngỡ, song với trách nhiệm cao nên đ/c Linh đã từng bước chủ động xử lý được yêu cầu.
          3. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
            - Xây dựng đội ngũ đáp ứng yêu cầu nôị dung các cuộc vận động  và phong trào thi đua, từng bước đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở mức độ khá, tốt ở từng lĩnh vực một cách thường xuyên và thực chất giai đoạn 2014-2016.
           -  Nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên theo chỉ đạo của các cấp để cho mỗi giáo viên làm cơ sở xây dựng kế hoạch tự học nhằm nắm vững nội dung một số chuyên đề theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học.
  • Nhà trường và công đoàn vận động và tạo điều kiện để  CBGV tham gia học tập  chuyên môn, dự  tập huấn các chuyên đề do sở và Phòng -TNTG tổ chức. Vận động GV có đủ điều kiện tích cực đăng ký và thực hiện chỉ tiêu thi đua phấn đấu đạt danh hiệu CSTĐ, GVG thành phố và chuẩn bị các điều kiện tổ chức bình chọn GVCN giỏi cấp trường theo Thông tư số 43/2011 của Bộ GD&ĐT.
  • Để chủ động công tác bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, nhà trường đã lập kế hoạch quy hoạch cán bộ dự nguồn đúng quy định, quy hoạch việc phân công giáo viên theo khối lớp, môn dạy giai đoạn 2015-2017 để GV chủ động nghiên cứu và định hướng hoạt động dự giờ trao đổi học tập kinh nghiệm.
  • Trong học kỳ I, một số CBGV nhà trường đã được dự tập huấn các chuyên đề về GDHN, VNEN, BĐKH, tiếng Anh, CNTT, thi đua, giải quyết khiếu nại tố cáo, tiếp công dân, nghiệp vụ ý tế và phòng chống tác hại của thuốc lá…góp phần nâng cao nhận thức và nghiệp vụ chuyên môn.
          4. Công tác kế hoạch, tài chính và tăng cường cơ sở vật chất
  • Công tác kế họach - tài chính: Thực hiện đúng quy định, đảm bảo phục vụ nhu cầu hoạt động của nhà trường và giải quyết kịp thời chế độ chính sách. Triển khai kịp thời chủ trương của các cấp có thẩm quyền về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong nhà trường để giáo viên thực hiện. Công khai các khoản thu được phép trong CBGVNV và PHHS để biết và giám sát .
  • Trong kỳ I, Sở GD&ĐT trang bị thiết bị bàn ghế, máy vi tính, xen lăn, ti vi, máy in, máy caseetr, đèn chiếu projetơr... với kinh phí 80 triệu đồng để hỗ trợ phòng GDHN.
          5. Công tác hành chính nghiệp vụ
             a) Công tác  tài chính-CSVC
          - Đã lập kế hoạch nhu cầu tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng chuẩn mức 2; giải quyết kịp thời chế độ chính sách theo quy định,  xác lập hồ sơ sổ sách và thực hiện đối chiếu, quyết toán kinh phí quý II, III kịp thời .Chỉ đạo GVCN lớp thực hiện đúng quy định về thu chi quỹ cha mẹ học sinh, thu nộp kịp thời các loại bảo hiểm.
          - Thực hiện việc chi trả nguồn thu nhập tăng thêm hằng năm theo nguyên tắc lấy hiệu quả lao động và kết quả công tác huy động các nguồn thu để tính hệ số thu nhập đúng Nghị định 43/2006/CP với kinh phí 103.885.000. ( phúc lợi và thu nhập tăng thêm, trong đó bình quân thu nhập tăng thêm là 1.600.000 đồng/ người, tăng 500.000 so với cùng kỳ).
           - Tiếp tục thực hiện chủ trương sử dụng tiết kiệm điện, nước trong mỗi CBGVNV góp phần giảm kinh phí chi trả tiền điện, nước và thực hiện mục tiêu xây dựng “Trường học xanh” .Thực hiện công khai tài chính, công khai kê khai tài sản đúng quy định.
          b) Công tác thư viện - thiết bị
           - Công tác Thư viện - Thiết bị, cơ bản đã tăng thời gian và điều kiện phục vụ CBGVNV và học sinh có nhu cầu vào đầu giờ các buổi học, việc  phục vụ cho khu vực Vân Dương 1 chưa được chú ý đúng mức. Công tác phát huy vai trò của tổ cộng tác viên thư viện trong giới thiệu, sử dụng và quản lý sách thiết bị và trong hoạt động thư viện chưa thường xuyên.
           - Việc đầu tư kinh phí cải tạo và trang bị điều kiện phục vụ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thư viện theo yêu cầu chuẩn thư viện tiên tiến đang được thực hiện theo  kế hoạch để tháng 1/2016 Phòng GD&ĐT kiểm tra.
           c) Công tác văn thư, giáo vụ
           - Công tác văn thư giáo vụ (VTGV) đảm bảo thông tin 2 chiều, xử lí các phần mềm về CBQLNS cũng như phần mềm thống kê kịp thời và đảm bảo thời gian quy định. Thực hiện các văn bản theo thông tư 01 về thể thức văn bản và kỹ thuật trình bày văn bản , tuy nhiên đôi lúc vẫn còn thiếu sót trong việc kiểm tra lại thể thức của các bộ phận gửi văn bản đi.
          - Đang xử lí các văn bản để phục vụ kiểm tra kiểm định chất lượng giáo dục.
           d) Công tác y tế học đường
          Trong kỳ I, đã tăng cường điều kiện cơ sở vật chất phòng y tế để phục vụ cho công tác sơ cấp cứu, phối hợp Trạm y tế xã Hòa Liên khám sức khoẻ ban đầu từ nguồn kinh phí BHYT. Tập trung tuyên truyền giáo dục sức khoẻ học sinh, các biện pháp ngăn ngừa dịch sốt xuất huyết, bệnh Tay - Chân- Miệng; .  tổ chức cân đo cho học sinh. Chủ động tuyên truyền cho CBGV và HS phòng chống các dịch bệnh theo mùa, bệnh học đường và ngăn ngừa các thói quen ăn uống không hợp vệ sinh, các tệ nạn xã hội ...Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ trương “ Xây dựng trường học không khói thuốc lá”, trực tiếp kiểm tra giám sát việc giữ gìn vệ sinh ở các lớp, nhà vệ sinh và chăm sóc bồn hoa, cảnh quan nhà trường. Làm việc với phụ huynh, phối hợp với cơ quan y tế có thẩm quyền để khám và xác lập hồ sơ cho một số trẻ suy dinh dưỡng nặng, trẻ nhận thức kém... Thực hiện và theo dõi nội dung trường học an toàn.Bên cạnh tham mưu công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhân viên y tế còn kiêm nhiệm công tác “ trường học xanh”, công tác bán trú…
e) Công tác bảo vệ phục vụ
           Các nhân viên bảo vệ tuy giảm về số lượng nhưng đã thực hiện trực bảo vệ tài sản, phục vụ các nhu cầu theo sự phân công của lãnh đạo và tổ trưởng tổ văn phòng nhằm duy trì tốt nề nếp vệ sinh môi trường, nề nếp ra vào cơ quan của CBGVNV, HS và khách; nhắc nhở và kiểm tra việc để xe của học sinh theo vị trí quy định...việc  tham gia giám sát  thực hiện thời khoá biểu, nề nếp giờ giấc dạy và học của GV và HS; định kỳ hàng tháng kiểm tra và báo cáo hiệu trưởng chưa thực hiện đúng yêu cầu, việc kiểm tra sử dụng điện, quạt, nước một cách tiết kiệm ở các lớp đề đề xuất sửa chữa, điều chỉnh hạn chế chưa thực hiện thường xuyên.
         g) Công tác bán trú
            Công tác bán trú do công tác dự báo và thực hiện có sự chênh lệch lớn về số lượng và sự tác động của các cơ sở bên ngoài nhà trường nên việc đầu tư ban đầu cơ sở vật chất vượt quá khả nằng đóng góp của phụ huynh ( 11.000.000/ 60.000.000) đã gây sự nợ nần các dịch vụ đầu tư liên quan.Số lượng học sinh tham gia không ổn định, giao động từ 52 đến 58 em nên việc chi trả lương cho nhân viên phục vụ thấp ( dưới 2 triệu đồng/ người). công tác phối hợp của các nhân viên trong tổ bán trú chưa nhịp nhàng nên một số hoạt động thu tiền, thanh toán tiền chưa kịp thời.
         6. Kết quả thực hiện 3 nhiệm vụ mới : Trường học mới, trường học xanh, bán trú.
          Tuy có khó khăn nhất định khi triển khai thực hiện nhiệm vụ nhưng với tinh thần trách nhiệm, sáng tạo và nỗ lực của các viên chức nhà trường, đặc biệt là các viên chức trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ mới nên các nhiệm vụ đề ra đã được thực hiện đúng kế hoạch và đạt chất lượng như mong muốn.
          Đối với mô hình VNEN, nhà trường và giáo viên, học sinh đã vận dụng cơ bản 5 yêu cầu đổi mới mà Bộ và các cấp quản lý chỉ đạo như : Đổi mới nội dung, cách dạy, cách học, cách kiểm tra và đánh giá, sự tham gia của phụ huynh nên giáo viên và học sinh đã chủ động được hoạt động dạy và học... riêng nội dung sự tham gia của phụ huynh thì còn hạn chế nhiều.
       Đối với mô hình “ Trường học xanh” được CBGVNV và phụ huynh chung sức thực hiện các yêu cầu của bộ tiêu chí nên đến cuối kỳ I đã cơ bản đạt được các tiêu chuẩn quy định. Ở nội dung này, nhiều cán bộ và giáo viên đã chủ động, sáng tạo, tích cực thực hiện nội dung sưu tầm cây cảnh mi ni để trang trí lớp học, phòng làm việc như đ/c Phan Vân, các GVCN lớp, đ/c Lê Thu, tham gia cải tạo cảnh quan môi trường như đ/c Sơn....
        Đối với bán trú, tuy số lượng học sinh tham gia còn khiên tốn so với kế hoạch (55/100 dự kiến) như nhân viên bán trú và thành viên tổ bán trú đã tích cực phối hợp đẻ đáp ứng yêu cầu ăn, nghỉ của học sinh, xác lập thủ tục hồ sơ có liên quan theo quy định. Ở hoạt động này gặp khó khăn cơ bản là việc thu nộp tiền của phụ huynh thường chậm trễ nên gây khó khăn cho việc thanh toán và chi trả lương, phụ cấp.
          III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
          Ưu điểm : Trong học kỳ I, nhà trường đã xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, kế hoạch thực hiện 3 nhiệm vụ mới; tăng cường quản lý duy trì khá tốt nề nếp hoạt động làm việc, giảng dạy và học tập. Tổ chức thực hiện đúng kế hoạch chương trình công tác hàng tháng và học kỳ . Công tác phụ đạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu thể thao được một số giáo viên có trách nhiệm chủ động thực hiện tốt. Vệ sinh môi trường, cảnh quan nhà trường được duy trì và phát triển theo yêu cầu “Trường học xanh”, các nguồn lực đầu tư của các cấp và từ chủ trương XHHGD tiếp tục được phát huy.Các điều kiện phục giáo dục toàn diện tiếp tục tăng cường (  bán trú, phòng học hòa nhâp, bảng tương tác thông minh...) đã và đang tạo điều kiện để  nhà trường nâng cao chất lượng toàn diện trong thời gian đến.
         Hạn chế : Một bộ phận nhỏ giáo viên, nhân viên, học sinh chưa thực hiện tốt cuộc vận động “ Học tập và làm theo đạo đức Hồ Chí Minh” chuyên đề 2015 và Chỉ thị 29 của Thành ủy về “5 xây và 3 chống” Chỉ thị 43 của Thành ủy về “Năm VHVMĐT 2015”nên tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp, kỷ cương, nêu gương trong giao tiếp ứng xử còn hạn chế....tinh thần tự học tự rèn nâng cao tay nghề và chất lượng hiệu quả chưa đạt yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng nên chưa thật sự đáp ứng yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.Tình trạng học sinh vi phạm nội quy, nhiệm vụ học sinh ở một số lớp tăng. Hoạt động tập thể để rèn kỹ năng sống cho học sinh chưa được tổng phụ trách và một số GVCN chú trọng đúng mức.Hoạt động bán trú còn một số bất cập về khả năng chi trả lương và đầu tư CSVC ban đầu.
           IV. KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị Phòng GD&ĐT nên có kế hoạch đầu tư kinh phí sự nghiệp để xây dựng tường rào tại Vân Dương 1, sửa chữa nền hiên  dãy 10 phòng học khu B và đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước trên sân trường trong năm 2016 để nhà trường nâng chuẩn mức 2 và đạt chuẩn “ Trường học xanh”.
PHẦN II
Nhiệm vụ trong tâm học kỳ II
 
            Phát huy kết quả và khắc phục những hạn chế nêu trên là cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ mà NQ năm học 2015-2016 đề ra, trong học kỳ II, CBGVNV và học sinh nhà trường  thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau:
           1. Tổ chức các họat động “ Mừng Đảng, đón xuân”  và chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII...Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học, chú trọng phụ đạo học sinh khó khăn về học để hoàn thành chương trình môn học, lớp học,  cấp học; bồi dưỡng học sinh giỏi dự giao lưu cấp huyện và thành phố;
           2. Tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp thàng phố,  dự thi giải thể thao do công đoàn GD huyện và Phòng tổ chức .
           3. Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu nâng cao phẩm chất theo Chỉ thị số 29 - CT/TU ngày 06/11/2013 của Thành ủy Đà Nẵng và Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT về bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông;
           4. Tổ chức phong trào thi đua tập trung xây dựng “ Trường học xanh” thực hiện có chất lượng mô hình trường học mới, xây dựng thư viện đạt chuẩn tiên tiến và thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành trong năm 2016.
          5. Tổ chức thực hiện kế hoạch tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng tiến độ kế hoạch đề ra;
            6. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục theo hướng phát huy nguồn lực trong phụ huynh để nâng cấp vùng đất thấp trũng trước cổng trường và phát triển hoạt động  bán trú về số lượng và chất lượng;
           7. Hoàn thành đúng kế hoạch kiểm tra nội bộ, kế hoạch BDTX năm học 2015-2016 đã đề ra;
            8. Tổ chức tổng kết năm học và tuyển sinh trẻ sinh năm 2010 vào lớp 1.
           Trên đây là nội dung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ học kỳ I và một số nhiệm vụ trọng tâm trong học kỳ II năm học 2015-2016 của Trường Tiểu học số 2 Hoà Liên.
Nơi nhận:                                                                                                      HIỆU TRƯỞNG
  - PGD, UBND xã (để b/c);
  - LĐ, TTCM (để triển khai thực hiện);
  - Các đoàn thể ( để phối hợp);
  - Lưu: VT.                                                                                                  Trần Minh Nghĩa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: TMN

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HÒA LIÊN

               LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN                  Trường Tiểu học số 2 Hòa Liên, thành lập tháng 7 năm 1999, theo Quyết định số...

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Thầy/cô mong muốn bồi được bồi dưỡng nội dung gì về chuyên môn trong năm học 2013 - 2014?

PPDH.

Soạn giáo án điện tử.

Công tác chủ nhiệm lớp

Các trò chơi học tập

Tất cả

Góc học sinh